Dịch vụ báo cáo thuế

Tại sao phải báo cáo thuế? Báo cáo thuế là hoạt động mang tính chất kê khai các hóa đơn thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra đối với những hoạt động phát sinh trong quá trình trao đổi mua bán hàng hóa dịch vụ. Báo cáo thuế

Dịch vụ báo cáo thuế giá rẻ

Tại sao phải báo cáo thuế?

Báo cáo thuế là hoạt động mang tính chất kê khai các hóa đơn thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra đối với những hoạt động phát sinh trong quá trình trao đổi mua bán hàng hóa dịch vụ.

Báo cáo thuế ngoài tác dụng kê khai hóa đơn GTGT, còn là cầu nối giữa cơ quan quản lý thuế và doanh nghiệp/tổ chức, công ty. Báo cáo thuế nhằm giúp các cơ quan quản lý thuế nắm bắt tình hình hoạt động hiện tại của doanh nghiệp. Do vậy, báo cáo thuế có vai trò rất quan trọng và có thời hạn nộp cụ thể, các thông tin trong báo cáo cần được kiểm tra chi tiết và cẩn thận.

Thời hạn nộp báo cáo thuế.

Nếu doanh nghiệp nộp báo cáo thuế chậm thời hạn sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật, vì thế bộ phận kế toán phải lập báo cáo thuế trước thời hạn. Kế toán có nhiệm vụ kiểm tra các thông tin trong báo cáo đã đầy đủ hay chưa.

Tùy vào phương thức báo cáo thuế theo quý hay theo tháng thì sẽ quy định thời hạn nộp báo cáo thuế cụ thể. Thời hạn nộp báo cáo thuế được quy định như sau:

– Đối với báo cáo thuế theo tháng, thời hạn nộp tờ khai thuế và số thuế của doanh nghiệp muộn nhất vào ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.

– Đối với báo cáo thuế theo quý, thời hạn nộp tờ khai thuế và số thuế của doanh nghiệp muộn nhất vào ngày thứ 30 tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

báo cáo thuế giá rẻ

bao-cao-thue

Các loại báo cáo thuế

Thuế giá trị gia tăng

Doanh nghiệp phải tự xác định phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp mình.

Kê khai theo phương pháp khấu trừ

Về phương pháp khấu trừ, được áp dụng phổ biến ở các doanh nghiệp với đa dạng mô hình kinh doanh khi doanh nghiệp thoả mãn điều kiện: thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ đồng thời thoả các trường hợp quy định tại khoản 1, điều 12, Thông tư 219/2013/TT-BTC. Cụ thể như sau:

  1. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên.
  2. Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
  3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay (trường hợp này có thể tham khảo Thông tư 103/2014/TT-BTC về thuế nhà thầu).

Chúng ta có thể thấy theo quy định tại điểm (a) có 1 điều khoản về hạn định về lượng đối với doanh thu hàng năm từ cung ứng HHDV. Doanh nghiệp cần lưu ý 2 điểm sau đây:

  • Chỉ tiêu này do cơ sở kinh doanh tự xác định căn cứ vào tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT tháng của kỳ tính thuế từ tháng 11 năm trước đến hết kỳ tính thuế tháng 10 năm hiện tại trước năm xác định phương pháp tính thuế GTGT hoặc trên Tờ khai thuế GTGT quý của kỳ tính thuế từ quý 4 năm trước đến hết kỳ tính thuế quý 3 năm hiện tại trước năm xác định phương pháp tính thuế GTGT.

Thế nhưng nếu doanh nghiệp mới thành lập, hoạt động không tròn năm thì việc xác định như thế nào? Trong trường hợp này, Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng hoạt động sản xuất kinh doanh chia (:) số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh và nhân với (x) 12 tháng

  • Thời gian áp dụng ổn định phương pháp tính thuế là 2 năm liên tục.

Một câu hỏi được đặt ra: Nếu như doanh nghiệp không thể đáp ứng tiêu chí về doanh thu thì có được áp dụng phương pháp khấu trừ hay không?

Trường hợp kết quả xác định được từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm trừ trường hợp doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

báo cáo thuế trọn gói TpHCM

bao-cao-thue-tron-goi

Kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

Tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

  1. Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.

Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.

  1. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu.
  • Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
  • Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
  • Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Thuế thu nhập cá nhân

Thuế TNCN là thuế trực thu, nghĩa là được tính căn cứ dựa trên thu nhập của người nộp thuế khi đã trừ đi các khoản thu nhập được tính miễn thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân cùng các văn bản, hướng dẫn liên quan.

Kê khai thuế thu nhập cá nhân cùng thới điểm với kê khai thuế GTGT.

  • Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.
  • Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

Kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính

Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế; doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý.

dich-vu-ke-toan-thue

dich-vu-ke-toan-thue

Bảng giá

Dịch vụ kế toán trọn gói

(Giá tính theo tháng tùy theo ngành nghề kinh doanh.)
STTSố hóa đơnTM – DVGC – SXCK – XD
1Không phát sinh400.000400.000400.000
21 – 101.000.0001.200.0001.200.000
311-301.200.0001.500.0001.500.000
431-502.000.0002.500.0002.500.000
551-703.000.0003.500.0003.500.000
671-993.500.0004.000.0004.000.000
7Trên 100Thỏa thuậnThỏa thuậnThỏa thuận

Quy trình thực hiện khi cáo cáo thuế

Dưới đây là các bước thực hiện khi báo cáo thuế:

Bước 1: Chuẩn bị thông tin cần thiết
– Thu thập các hồ sơ tài chính, hóa đơn chứng từ phát sinh trước đó và các tài liệu liên quan khác.
– Cài đặt phần mềm kê khai của tổng cục thuế.

Bước 2: Đăng ký dịch vụ báo cáo thuế
– Liên hệ với cơ quan thuế để đăng ký và nhận thông tin về các loại báo cáo cần nộp.
– Điền đầy đủ thông tin trong biểu mẫu đăng ký, bao gồm tên công ty, địa chỉ và mã số thuế.

Bước 3: Lập kế hoạch báo cáo thuế
– Xác định thời gian, yêu cầu của từng loại báo cáo cần phải nộp.
– Xác định loại báo cáo thuế cần nộp như báo cáo thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, vv.

Bước 4: Tính toán số tiền thuế phải nộp
– Sử dụng phần mềm nhập hóa đơn chứng từ cần kê khai, tính ra số thuế cần phải nộp của công ty.
– Kiểm tra lại các thông số và tính toán để đảm bảo tính toán số tiền thuế chính xác.

Bước 5: Chuẩn bị báo cáo thuế
– Tạo báo cáo thuế dựa trên mẫu được cung cấp bởi cơ quan thuế hoặc sử dụng phần mềm quản lý thuế.
– Đảm bảo các thông tin được nhập đúng và chính xác để tránh sai sót trong quá trình nộp báo cáo.

Bước 6: Nộp báo cáo thuế
– Gửi báo cáo thuế qua hệ thống điện tử của cơ quan thuế hoặc nộp trực tiếp tại văn phòng thuế.
– Kiểm tra lại các thông tin trước khi nộp và lưu giữ bản sao của báo cáo thuế đã nộp.

Bước 7: Theo dõi và thanh toán thuế
– Theo dõi trạng thái xử lý báo cáo thuế qua hệ thống trực tuyến hoặc theo dõi thư từ thông báo từ cơ quan thuế.
– Chuẩn bị số tiền thuế phải nộp và thanh toán đúng hạn để tránh các khoản phạt vi phạm.

Bước 8: Kiểm tra và cập nhật thông tin thuế định kỳ
– Định kỳ kiểm tra, cập nhật và điều chỉnh thông tin thuế như thông tin về thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, vv.
– Đảm bảo các biểu mẫu và thông tin liên quan được cập nhật

Dịch vụ báo cáo thuế

Dich-vu-bao-cao-thue

Mức phạt chậm nộp các loại tờ khai thuế.

Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, cụ thể như sau:

Số ngày chậm nộp

Mức phạt

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

Phạt cảnh cáo

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

Gở rối hoàn thiện sổ sách kế toán

Go-roi-hoan-thien-so-sach-ke-toan

Đối với hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh.

Biện pháp khắc phục hậu quả

  • Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.
  • Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Trên đây là nội dung liên quan đến báo cáo thuế. Nắm rõ về báo cáo thuế giúp doanh nghiệp tránh được những rủi ro trong quá trình kiểm tra hoạt động kinh doanh từ cơ quan thuế.

Liên hệ chúng tôi
Dịch vụ kế toán chuyên nghiệp
Giá ưu đãi

Lịch

Tháng Bảy 2024
HBTNSBC
1234567
891011121314
15161718192021
22232425262728
293031 
Dịch vụ kế toán thuế

Dich-vu-ke-toan-thue

quyet-toan-thue-tron-goi

quyet-toan-thue-tron-goi

Dịch vụ kế toán thuế Gò Vấp

Dich-vu-ke-toan-thue-Go-Vap

Danh mục

báo cáo thuế giá rẻ

bao-cao-thue-gia-re

Bài viết liên quan: